SƠ ĐỒ TỔ CHỨC
TRƯỜNG THPT TRẦN HƯNG ĐẠO
  DANH HIỆU
TRƯỜNG THPT TRẦN HƯNG ĐẠO
  KẾT QUẢ KỲ THI TỐT NGHIỆP
NĂM 2013
 CÁC WEBSITE LIÊN KẾT
   SỐ NGƯỜI ĐANG ONLINE

  SỐ LƯỢT TRUY CẬP

  THỂ  DỤC THỂ  THAO
  ẢNH TỪ VỆ TINH
   HÌNH ẢNH HOẠT ĐỘNG


Sinh hoạt chủ điểm 20/11
năm học 2009 - 2010


Chuyến đi cứu trợ
năm học 2009 - 2010


Sinh hoạt ngoại khóa


Hội thi


Sinh hoạt trại 26-3


Sinh hoạt đầu tuần

Giáo dục Tư liệu
Đề thi TN 09 Bài giảng
   TÌM KIẾM THÔNG TIN

Chuyên mục: Bài Giảng  
Ngày đưa tin: 06/11/2009    

Luật Thơ - Ngữ Văn 12 Ban Cơ Bản

Tuần lễ thứ: 10 . Tiết thứ: ½ cuối tiết 30.  Ngày sửa: 01/11/2009

I. KẾT QUẢ CẦN ĐẠT:
Giúp HS:
Qua việc phân tích các yếu tố: tiếng, vần, nhịp, hài thanh của một số đoạn thơ, thấy rõ sự giống nhau và khác nhau của một số thể thơ hiện đại và truyền thống.
1. Ổn định lớp- Kiểm tra bài cũ:
Ổn định lớp: HS và GV yên vị, điểm danh, yêu cầu ngồi ngay ngắn, im lặng, lắng nghe, suy nghĩ về câu hỏi, chú ý bổ sung cho bạn. (01’)
Kiểm tra bài cũ:
Giáo viên có thể dùng bảng phụ hoặc mời 01 HS lên bảng đọc to và trả lời phần TNKQ. Số HS còn lại lắng nghe và nhận xét.

1. Luật thơlà:
A. Chỗ dựa cho người sang tác thơ và làm thơ.
B. Chỗ dựa cho người thưởng thức thơ và bình phẩm thơ.
C. Niêm luật bắt buộc của mọi thểthơ cổ.
2. luật thơcủa một thể thơ là:
A. Quy tắc gieo vần được khái quát theo một kiểu mẫu ổn định.
B. Quy tắc ngắt nhịp được khái quát theo một kiểu mẫu nhất định.
C. Toàn bộ những quy tắc gieo vần, ngắt nhịp, hài thanh,.. được khái quát theo moột kiểu mẫu nhất định.
D. Những niêm luật được lưutruyền từ đời này sang đời khác.
3. Các thể thơtruyề thống gồm:
A. Lục bát, song thất lục bát, hát nói.
B. Ngũ ngôn, thất ngôn.
C. Đường luật, song thất lục bát.
D. Ngũ ngôn, thất ngôn, cổ phong.
4. Các thể thơcách luật Đường thi được sáng tác bằng chữ Hán hay chữ Nôm, sau này được sáng tác bằng chữ Quốc ngữ gồm có:
A. lục bát, song thất lục bát và hát nói.
B. Ngũ ngôn, thất ngôn, cổ phong.
C. Ngũ ngôn, luc bát.
D. Thất ngôn, song thất lục bát.
5. Điền từ còn thiếu vào chỗ trống trong câu sau: …là đơn vị co bản trong luật thơ.
A. Tiếng.
B. Từ.
C. Từ và tiếng.
D. Niêm luật.
6. Vần có thể chia làm nhũng loại:
A. Vần mở (khôncó âm cuối hoặc âm cuối chỉ là một bán âm).
B. Vần đóng (có một trong những âm cuối m, n, , p, ng, k, c, ch,…).
C. Vần mở (có mộttrong những âm cuối m, n, , p, ng, k, c, ch,…), vần đóng (có một âm cuối hoặc âmcuối chì là một bán âm).
D. Phương án A và B đúng.
7. Cho các từ: du nhập, luật thơ, quy tắc chặt chẽ, vay mượn, cơ sở ngữ âm, tồn tại, đặc điểm ngữ âm, hay tiếng trong tiếng Việt, luật thơ, hãy điền vào chỗ trống thích hợp: Sự hình thành……………ổn định và có…………cũng như sự………hay mội số thể thơ ngoại lai……………đều phải dựa trên…………… của tiếngViệt móicó thể…………và phát triển lâu dài. Trong các…………thì âm tiết (…………) là đơn vị cơ bản của…………Các thể thơ Pháp, Anh, Nga…………cũng coitiếng là đơn vị cơ bản.
8. Nối mỗi vế trng tập hợp 1 với một vế phù hợp trong tập hợp 2:
Tập hợp 1 Tập hợp 2
1. Vần mở a. có một trong những âm cuối m, n, t,p, ng, c, k, ch,…
2. Vần đóng b. gồm các thanh không (ngang), sắc, ngã.
3. Nhóm bổng (cao) c. gồm các thanh huyền, nặng, hỏi.
4. Nhóm trầm (thấp) d. không có âm cuối hoặc chỉ là một bán âm.
Đáp án:
1- D, 2- C, 3- A, 4- B, 5- D, 6- A.
7.
8. 1- D, 2- A, 3- B, 4- C.
2. GIỚI THIỆU BÀI MỚI:
Như vậy, chúng ta vừa ôn lại kiến thức về luật thơ ở giờ trước. Giờ này, qua một số bài tập, các bạn sẽ nắm rõ hơn kiến thức về luật thơ.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT
* Hoạt động 1 : Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài tập 1 :
- GV: Những nét giống nhau và khác nhau về cách gieo vần, ngắt nhịp, hài thanh trong hai bài Mặt trăng và bài Sóng?

- HS : Đại diện nhóm 1 trình bày phần bảng phụ đã chuẩn bị ở nhà.
- GV nhận xét và củng cố bằng cách đưa ra bảng phụ đã chuẩn bị trước của giáo viên.

* Hoạt động 2 : Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài tập 2 :
- GV: Sự đổi mới, sáng tạo của bài thơ trong thể thơ 7 tiếng hiện đại so với thơ thất ngôn truyền thống?

- HS : Đại diện nhóm 2 trình bày phần bảng phụ đã chuẩn bị ở nhà.
- GV nhận xét và củng cố bằng cách đưa ra bảng phụ đã chuẩn bị trước của giáo viên.

* Hoạt động 3 : Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài tập 3 :
- GV: Đánh dấu mô hình âm luật bài thơ Mời trầu?

- HS : Đại diện nhóm 3 trình bày phần bảng phụ đã chuẩn bị ở nhà.
- GV nhận xét và củng cố bằng cách đưa ra bảng phụ đã chuẩn bị trước của giáo viên.

* Hoạt động 4 : Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài tập 4 :
- GV: Ảnh hưởng của thơ thất ngôn Đường luật đối với thơ Mới trong bài thơ?
- HS : Đại diện nhóm 4 trình bày phần bảng phụ đã chuẩn bị ở nhà.
- GV nhận xét và củng cố bằng cách đưa ra bảng phụ đã chuẩn bị trước của giáo viên.
1. Bài tập 1:

Những nét giống nhau và khác nhau về cách gieo vần, ngắt nhịp, hài thanh (bài Mặt trăng và bài Sóng):
* Giống nhau: gieo vần cách
* Khác nhau:

Ngũ ngôn truyền thống
MẶT TRĂNG Ngữ ngôn hiện đại
SÓNG
- Vần: độc vận (bên, đen, lên, hèn)
- Ngắt nhịp lẻ: 2/3
- Hài thanh: Luân phiên ở tiếng 2 và 4
- Vần : 2 vần- thế, trẻ, em, lên.
- Nhịp : 3/2.
- Thanh của tiếng thứ 2 và 4 linh hoạt.

2. Bài tập 2:

Sự đổi mới, sáng tạo trong thể thơ 7 tiếng hiện đại so với thơ thất ngôn truyền thống:

* Gieo vần:
- Vần chân, vần cách: lòng - trong (giống thơ truyền thống)
- Vần lưng: lòng - không (sáng tạo)
- Nhiều vần ở các vị trí khác nhau: sông- sóng- trong lòng – không (3)- không (5)- trong (5)-trong (7)
→ sáng tạo
* Ngắt nhịp:
- Câu 1 : 2/5 → sáng tạo
- Câu 2, 3, 4: 4/3→giống thơ truyền thống
3. Bài tập 3:

Mô hình âm luật bài thơ Mời trầu:
Quả cau nho nhỏ / miếng trầu hôi
Đ B T B
Này của Xuân Hương / mới quệt rồi
T B T Bv
Có phải duyên nhau / thì thắm lại
Đ T B T
Đừng xanh như lá / bạc như vôi
B T B Bv
4. Bài tập 4:

Ảnh hưởng của thơ thất ngôn Đường luật đối với thơ mới:
* Gieo vần: sông - dòng: vần cách
* Nhịp: 4/3
* Hài thanh:
- Tiếng 2: gợn, thuyền, về, một: T – B – B – T
- Tiếng 4: giang, mái, lại, khô: B –T – T – B
- Tiếng 6: điệp, song, trăm, mấy: T – B – B – T
Vần, nhịp, hài thanh đều giống thơ thất ngôn tứ tuyệt
3. Củng cố
- Sự khác nhau giữa thơ truyền thống và thơ hiện đại
- Mối quan hệ giữa thơ hiện đại và truyền
4. Dặn dò :
- Xem trước bài: Thực hành một số phép tu từ ngữ âm
- Yếu tố nào tạo nên nhịp điệu và âm hưởng cho câu văn?
- Chỉ ra các phép điệp âm, điệp vần, điệp thanh và tác dụng của nó trong các câu thơ ở bài tập 1,2,3/ tr.130
- Tổ 1, 2 làm bài phần I; tổ 3, 4 làm bài pần II. Giờ sau, cử đại diện tổ trình bày trên bảng.

(Thầy Nguyễn Thanh Tùng)


Các tin khác :
 
   ĐIỂM BÁO ONLINE
 
 
 
   HÌNH ẢNH HOẠT ĐỘNG


Hội trại chào mừng
ngày Nhà giáo Việt Nam 20.11


Tổng hợp các cổng tiểu trại
(trong hội trại 20.11.2011)


Tuyên truyền và giáo dục
phòng, chống ma tuý


Hội nghị Công nhân viên chức
năm học 2011 - 2012


Vui tết Trung thu
năm 2011


Đại hội chi Đoàn giáo viên


Giao lưu bóng đá
của đoàn viên giáo viên


Lễ kỷ niệm ngày Nhà giáo
Việt Nam 20.11


Hội thi ứng xử
tình huống Sư phạm


Tham quan
Viện Hải Dương Học


Khối 12 học quốc phòng

 
Giáo dục thể chất

   Bản Tin





























    Thư Giãn
 
Bản quyền thuộc
Trường THPT Trần Hưng Đạo - Cam Ranh - Khánh Hòa
Phát triển bởi PSC