BÀI 8: PHÁP LUẬT VỚI SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG DÂN

1. Quyền học tập, sáng tạo, phát triển của công dân.

a.  Quyền học tập của công dân.

- Khái niệm: Học tập là 1 trong các quyền cơ bản của con người, của công dân. Mọi công dân đều có quyền học tập từ thâp đến cao, có thể học bất cứ ngành nghê nào, có thể học bằng nhiều hình thức và có thể học thường xuyên, học suốt đời.

- Nội dung:

+ Mọi công dân đều có quyền học không hạn chế.

+ Công dân có thể học bất cứ ngành nghề nào.

+ Công dân có quyền học thường xuyên, học suốt đời.

+ Mọi công dân đều được đối xử bình đẳng về cơ hội học tập.

b. Quyền sáng tạo của công dân.

Quyền của mỗi người được tự do nghiên cứu khoa học, tự do tìm tòi, suy nghĩ để đưa ra các phát minh, sáng chế, sáng kiến, cải tiến kĩ thuật, hợp lí hóa sản xuất; quyền về sáng tác văn học, nghệ thuật, khám phá khoa học để tạo ra các sản phẩm, công trình khoa học về các lĩnh vực đời sống xã hội.

- Nội dung:

Công dân có quyền sáng tạo ra các tác phẩm văn hóa, nghệ thuật, khoa học; các tác phẩm báo chí; các sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu hàng hóa và tạo ra các sp mang tính stạo trong hoạt động khoa học công nghệ.

c. Quyền được phát triển của công dân

- Khái niệm: Quyền được phát triển là quyền của công dân được sống trong môi trường xã hội và tự nhiên có lợi cho sự tồn tại và phát triển về thể chất, tinh thần, trí tuệ, đạo đức; có mức sống đầy đủ về vật chất; được học tập, nghỉ ngơi, vui chơi, giải trí, tham gia các họat động văn hóa; đuợc cung cấp thông tin và chăm sóc sức khỏe; được khuyến khích, bồi dưỡng để phát triển tài năng.

- Nội dung:

+ Quyền của công dân được hưởng đời sống vật chất và tinh thần đầy đủ để phát triển toàn diện.

+ Công dân có quyền được khuyến khích, bồi dưỡng để phát triển tài năng.

 

BÀI 9: PHÁP LUẬT VỚI SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CỦA ĐẤT NƯỚC

1. Một số nội dung cơ bản của pháp luật về phát triển kinh tế

* Quyền tự do kinh doanh của công dân

Tự do kinh doanh có nghĩa là mọi công dân khi có đủ điều kiện do pháp luật quy định đều có quyền tiến hành họat động kinh doanh sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp nhận đăng kí kinh doanh.

+ Quyền tự do kinh doanh được hiểu theo các nội dung sau đây:

 - Một là, công dân có quyền tự do lựa chọn và quyết định kinh doanh mặt hàng nào. Ví dụ: sản xuất đồ điện, hàng tiêu dùng, hoặc buôn bán hàng may mặc.

- Hai là, công dân có quyền quyết định quy mô kinh doanh lớn hay nhỏ, mức vốn đầu tư nhiều hay ít, địa bàn kinh doanh rộng hay hẹp.

- Ba là, công dân có quyền lựa chọn và quyết định hình thức tổ chức kinh doanh.

* Nghĩa vụ của công dân khi thực hiện các họat động kinh doanh

­ - Kinh doanh đúng ngành, nghề ghi trong giấy phép kinh doanh và những ngành, nghề mà pháp luật không cấm;

­ - Nộp thuế đầy đủ theo quy định của pháp luật;

­ - Bảo vệ môi trường;

­ Tuân thủ các quy định về quốc phòng, an ninh, trật tự, an tòan xã hội v.v…

2. Một số nội dung cơ bản của pháp luật về phát triển các lĩnh vực xã hội

- Giải quyết việc làm: Pháp luật khuyến khích các cơ sở kinh doanh bằng nhiều giải pháp tạo nhiều việc làm mới cho những người trong độ tuổi lao động

- Xóa đói, giảm nghèo: Pháp luật quy định, Nhà nước sử dụng các biện pháp kinh tế - tài chính để thực hiện xóa đói, giảm nghèo bằng cách tăng nguồn vốn xóa đói, giảm nghèo, mở rộng các hình thức trợ giúp người nghèo để sản xuất kinh doanh

- Kiềm chế gia tăng dân số: Pháp luật có những quy định kiềm chế sự gia tăng dân số, góp phần làm cho kinh tế - xã hội phát triển lành mạnh.

- Chăm sóc sức khỏe của nhân dân: Luật bao vệ, chăm sóc sức khỏe của nhân dân qui định áp dụng các biện pháp giảm ti lệ mắc bệnh, nâng cao thê lực, tăng tuôi thọ….

- Phòng, chống tệ nạn xã hội: Pháp luật quy định về phòng, chống tội phạm, ngăn chặn và bài trừ các tệ nạn xã hội, nhất là nạn mại dâm, ma túy; ngăn chặn, đẩy lùi đại dịch HIV/AIDS, xây dựng lối sống văn minh, lành mạnh.