Vui học Tiếng Anh  

Vui học Tiếng Anh  

VUI HỌC ANH NGỮ

 

VUI HỌC ANH NGỮ
 
So sánh everyone và every one, nói cho biết cách dùng của các từ
anybody, everybody, somebody.
 
1. Everyone (hoặc everybody) chỉ có thể được dùng để chỉ nhiều người
và không bao giờ có “of” theo sau. Còn every one có nghĩa là mỗi người
hay mỗi vật, và thường có “of” theo sau.
Ex: Everyone in the class passed the exam.
Mọi người trong lớp đều đã thi đậu.
There are 16 students and every one of them passed.
Có 16 sinh viên và mỗi người trong bọn họ đều thi đậu.
2. Anybody, everybody và somebody luôn luôn có động từ ở số ít, nhưng
chúng thường được theo sau bằng một đại từ (pronoun) số nhiều, ngoại
trừ trong văn nói và văn viết có tính cách trang trọng thì đại từ đi theo sau
có thể ở số ít.
Ex: Has everybody finished their drinks/his or her drink? (fml)
Mọi người đã uống xong chưa?
Anybody can use the library, can’t they?
Bất cứ ai đều có thể sử dụng thư viện này, phải không?
Somebody lost their coat/his coat. (fml)
Ai đó đã mất áo. (Trang trọng)
 
So sánh nghĩa và cách dùng của error và mistake.
 
Error (lỗi) cũng giống như mistake nhưng:
a. Error suggests a moral wrong, mistake a misjudgement. [error ám chỉ
một sai trái về mặt đạo đức, còn mistake ám chỉ sự đánh giá sai.]
Ex: It was a mistake buying that car.
Mua chiếc xe đó là một sai lầm.
The errors of his youth.
Những lầm lỗi thời trai trẻ của anh ta.
b. Error is a more formal word. [error là một từ có tính cách trang trọng
hơn.]
Ex: Your work is full of spelling mistakes / (fml) errors.
Bài làm của bạn đầy những lỗi chính tả. (có tính cách trang trọng hơn thì
dùng errors).
c. In certain fixed phrases only one of them can be used. [Trong một số
cụm từ cố định nào đó, chỉ một trong hai từ này có thể được dùng]:
* An error of judgement/by mistake. Một sai lầm về phán đoán/ do sơ
sót.
* A small unintended mistake is a slip or an oversight. Một lỗi (mistake)
nhỏ không có chủ ý là một sự sai sót (slip) hoặc một sự bỏ sót
(oversight).
Ex: I meant to write “son” not “sun”. It was just a slip of the pen.
Tôi muốn viết “son” chứ không phải “sun”. Ðó chỉ là do viết nhầm.
By an oversight, the letter was delivered to my neighbor instead of me.
Do sơ suất, thư này đã được phát cho người láng giềng của tôi thay vì
phát cho tôi.
 
Sự khác nhau giữa What about và How about
 
Hiện nay hai cụm từ này được xem như đồng nghĩa và có sự giao hoán
nhau trong cách sử dụng.
What about: hàm ý hỏi ai đó cho biết về một quyết định nào đó. Ví dụ
tình huống sau:
Ông bố nói:
- Hong, Mai, if you finished your homework earlier tonight, I would take
you to the cinema. (Hồng, Mai, nếu tối nay các con làm bài tập xong sớm
hơn, ba sẽ đưa các con đi xem phim.)
Không nghe ba nhắc đến tên mình, Cúc liền hỏi:
- What about me? (Cúc có ý hỏi Còn con thì ba quyết định sao đây.)
How about: có ý hỏi ý kiến về một đề nghị .
Ví dụ: Hai bạn rủ nhau đi ăn hàng. Một bạn nói:
- I’d like to eat pho. (Mình muốn ăn phở.)
Bạn kia có vẻ không thích phở lắm nên đề nghị một món ăn khác thử xem
bạn mình có thích món đó không thì cùng đi ăn. Bạn đã nói:
- How about banh beo? (Bánh bèo thì sao?) (Có nghĩa là tôi đề nghị bánh
bèo, bạn nghĩ sao)
Tóm lại: What about và How about đều có nghĩa là : còn cái gì, ai đó thì
sao?
Nhưng:
- What about được dùng để hỏi về một quyết định của ai đó.
- How about được dùng để hỏi ý kiến ai đó về việc gì, cái gì.
 
Sư khác nhau giữa migrate và emigrate có khác nhau về nghĩa và cách dúng không
- To migrate is to move from one country to another for a limited period;
the word is esp. used of workers, called migrants, and birds, and theEbook Team
www.updatesofts.com
Create by hoangly85
practice is called migration. [To migtate là di chuyển từ một nước này
đến một nước khác trong một thời gian có giới hạn. Từ này đặc biệt được
dùng để chỉ các công nhân, được gọi là migrants (những người di trú), và
các loài chim, và thông lệ này được gọi là migration (sự di trú).]
Ex: The spring migration of the wild ducks / migrants / migrant workers
from Mexico.
Sự di trú vào mùa xuân của vịt trời / những người di trú / những công
nhân di trú đến từ Mê-hi-cô.
- To emigtate is to leave one country to go and become a citizen of
another, and the practice is called emigration. [To emigrate là bỏ xứ này
để đi đến và trở thành công dân của một xứ khác, và thông lệ này được
gọi là emigration (sự di cư).]
Sự khác nhau giữa Cultural differences và culture differences
- Cultural differences: các sự khác biệt thuộc phạm trù văn hóa của các
dân tộc, của nhiều người... Ví dụ: các định chế xã hội, tập tục, bản sắc
nghệ thuật.
- Culture differences: các sự khác biệt của bản thân các nền văn hóa.
Cách viết này ở đây có thể được xem như là một trường hợp diễn tả sự sở
hữu đối với các danh từ không có nhân cách hay không được nhân cách
hóa. Từ culture không đổi trong trường hợp này, mặc dù là số nhiều.
Dùng "Here is a photo of me" là đúng hay sai?
Q. Trong Unit 7 sách Tiếng Anh Cải cách lớp 7 có một bức thư nguyên
văn như sau:
"Dear Hoa,
I am pleased that you and your family are well. I am fine, too. Here is a
photo of me, my Mom and Dad, and my sister. Shanon. Can you send me
a photo of you?"
Điều tôi băn khoăn muốn hỏi các bạn ở đây là câu:' Here is a photo of
me" và "Can you send me a photo of you?" đã dùng đúng không? Ngày
còn học đại học tôi chỉ được biết hai cách diễn đạt khác là:" a photo of
mine" hoặc là "my photo".
A. Cách dùng "a photo of me" và "a photo of you" không có gì sai. Đây là
cách dùng thông thường trong tiếng Anh để chỉ tấm hình đó là hình
người nào hay cảnh vật gì. Sau đây là vài ví dụ thường gặp:
1. I'll take a photo of you. Give me a photo of the baby.
2. Please enclose a recent passport-sized photograph of yourself. A photo
of the visa applicant must be glued properly to the application form. The
tourists spent the day taking photographs of the city.
 
Tính từ đứng sau danh từ trong một số tên phim
Q. Trong tiếng Anh, tính từ thường hay đứng trước danh từ. Nhưng trong
những tên phim tôi lại thấy tính từ đứng sau danh từ như: Mission
Impossible, The River Wild, Mission top Secret. Nhờ bạn giải thích
giùm!
A. Một số adjectives tận cùng bằng able hoặc ible, chúng vẫn giữ nguyên
nghĩa chính như khi ở vị trí làm attributive (định ngữ) đứng trước danh
từ, thế nhưng chúng lại mô tả sự việc hoặc vật mà có tính chất tạm thời.
Ex. The stars visible (các ngôi sao thấy được) ám chỉ đến những ngôi sao
thấy được ở một thời điểm cụ thể hoặc được nói đến.
Còn the visible stars (các ngôi sao có thể thấy được) ám chỉ đến một loại
ngôi sao mà có thể thấy được ở những thời điểm thích hợp
 
Q. Xin cho biết trong câu “It being a very hot day, I remained in my
tent” chúng ta có thể bỏ đại từ “It”? Và nó có chức năng gì trong
câu?
A. Chúng ta không thể bỏ đại từ “It” trong câu “It being a very hot day, I
remained in my tent” bởi vì “It” làm subject (chủ ngữ) của being và nó
mở đầu cho một absolute phrase (cụm từ độc lập). Nếu chúng ta bỏ “It”
đi thì câu trên trở thành vô nghĩa: Being a very hot day, I remained in my
tent (Là một ngày rất nóng, tôi đã ở lại trong lều) lúc này being lại mở
đầu cho một present participle phrase (cụm hiện tại phân từ) có “I” làm
subject (chủ ngữ) của nó và của remained trong mệnh đề chính, thật là
buồn cười khi “tôi” là một ngày rất nóng chăng!
 
Cách dùng của be + to-infinitive và nghĩa của nó.
Q. Xin cho biết cách dùng của be + to-infinitive và nghĩa của nó như
thế nào?
A. "be + to - infinitive" được dùng để chỉ:
1. Nhiệm vụ, sự cần thiết
Ex. I am to tell you.
Tôi cần phải nói cho bạn biết.
2. Mệnh lệnh, chỉ thị
Ex: You are to be back by 10 o'clock.
Con phải trở về khoảng trước 10 giờ.
3. Kế hoạch, tự sắp xếp
Ex: They are to be married in June.
Họ sẽ kết hôn vào tháng sáu.
4. Khả năng
Ex: It was not to be found.
Có lẽ không tìm thấy nó được.
5. Số phận
Ex. They were never to meet again.
Thế rồi họ không còn gặp nhau nữa.
6. Giả định
Ex. If I were to tell you, would you believe me?
Nếu tôi nói cho anh biết thì anh có tin tôi không?
 
Sự khác biệt giữa "transitive verb" và "intransitive verb"?
Q. Sự khác biệt giữa transitive verb và intransitive verb? Cách sử
dụng chúng như thế nào? Có gì khác nhau?
A.Transitive verb (ngoại động từ) và Intransitive verb (nội động từ)
khác nhau cơ bản là transitive verb có object (tân ngữ) đứng sau nó, còn
intransitive verb lại không có.
Ex. 1.The boy kicked the ball.
Cậu bé đã đá trái banh.
2. He loves her.
Anh ấy yêu cô ấy.
3. He never smiles.
Anh ấy không bao giờ mỉm cười.
4. She wept bitterly.
Cô ấy đã khóc tức tưởi.
Notes:
- Trong câu 1, kicked là hình thức simple past (quá khứ đơn) của ngoại
động từ kick có tân ngữ là "the ball".
- Trong câu 2, loves là hình thức simple present (hiện tại đơn) của ngoại
động từ love có tân ngữ là "her".
Chúng ta cần lưu ý rằng tân ngữ đứng sau ngoại động từ có thể là một
noun (danh từ), objective pronoun (đại từ tân ngữ), gerund (danh động
từ), to infinitive (động từ nguyên thể có "to") hoặc noun clause (mệnh đề
danh từ).
- Trong câu 3, smiles là hình thức simple present của nội động từ smile
không có tân ngữ đứng sau nó.
 
"Double negative" là gì ? Nó được sử dụng trong trường hợp nào?
Q. Double negative là gì ? Nó được sử dụng trong trường hợp nào?
A. Double negative (phủ định kép) là một cấu trúc câu một câu, một cụm
từ mà nói không hai lần.
Bạn nên nhớ rằng trong một câu tiếng Anh thường không đúng khi có hai
từ mang nghĩa phủ định đi với nhau. Do đó double negative không được
chấp nhận ở standard English(tiếng Anh chuẩn). Nó được chấp nhận ở
non-standard English (tiếng Anh không chuẩn).
Chúng ta hãy xem hai ví dụ sau đây.Ebook Team
www.updatesofts.com
Create by hoangly85
1. I can’t hardly hear you.
2. She didn’t have no idea.
Hai câu này có sử dụng hình thức “double negative” chỉ được chấp nhận
trong "nonstandard English".
Còn trong "standard English", hai câu trên không thể chấp nhận được nên
sửa lại như sau:
1. I can hardly hear you.
Tôi hầu như không nghe được anh nói.
2. She had no idea.
Cô ta đã không có ý kiến.
or: She didn't have any idea.
Trong hai câu trên hardly có nghĩa là almost not và no có nghĩa là not
any.
 
Phân biệt "Complete" và "Finish"
Q. Complete và finish đều có nghĩa là hòan thành. Vậy tại sao có
trường hợp lại dùng finish mà không dùng complete và ngược lại
(sau các từ này có giới từ hay không?)?
A. Thông thường finish được dùng với ý nghĩa làm xong, kết thúc và
complete được dùng khi ta muốn diễn đạt ý nghĩa hòan thành.
Ex: The play finished at 11:00
Vở kịch kết thúc lúc 11 giờ
He hasn't finished speaking
Ông ta chưa nói xong
Your essay should be completed before the end of the school year.
Bài luận văn của anh phải hòan thành trước khi hết năm học.
They wanted the project to be completed on time.
Họ muốn dự án đó hòan thành đúng thời hạn
Tuy nhiên cũng có những ngữ cảnh trong đó cả hai động từ đều có thể sử
dụng được.
Ex: He finished/completed law school last year.
Anh ta tốt nghiệp trường luật năm ngoái.Ebook Team
Khi muốn nói "điền đầy đủ vào một mẫu giấy hay tờ đơn" người ta dùng
"complete the form/application"
 
Dùng "In regard to" hay "In regards to" ?
Q. Hai cụm từ In regard to và In regards to có đúng không? Nhờ giải
thích giùm và dịch giùm câu sau sang tiếng Anh: “Xin vui lòng gởi lời
thăm hỏi của tôi đến người thân của bạn”
A. Từ regard trong cụm từ in/with regard to s.o/s.th luôn luôn ở số ít
(singular). Do vậy bạn nên cẩn thận khi dùng cụm từ này, và nó có nghĩa
là về/liên quan đến.
Ex:
INCORRECT: In regards to your problem, I am offering a suggestion.
CORRECT: In regard to your problem, I am offering a suggestion.
Về vấn đề của bạn, tôi đưa ra một đề nghị.
INCORRECT: I have nothing to say with regards to your complaints.
CORRECT: I have nothing to say with regard to your complaints.
Tôi chẳng có gì để nói về những điều phàn nàn của anh.
Câu bạn hỏi được dịch là: “Please send my regards to your relatives.”
 
Cách dùng động từ "feel"
Q. Khi đọc sách, báo tiếng Anh, tôi bắt gặp động từ "feel" đôi lúc đứng
sau nó là danh từ, đôi lúc đứng sau nó là tính từ, chẳng hạn như trong 2
thí dụ sau đây:
1. I feel happiness.
2. I feel happy.
Cho biết 2 trường hợp này có gì khác nhau không? Còn có trường hợp
nào cũng tương tự như vậy không?
A. Cách sử dụng động từ feel trong hai trường hợp như thí dụ của bạn
nêu trên là có khác nhau.
* Khi feel có danh từ đứng sau, thì nó là một transitive verb (ngoại động
từ) và danh từ đó làm object (tân ngữ) cho nó như trong thí dụ 1. Trường
hợp này feel có nghĩa là to experience, to be affected by (an emotion or
physical condition)" (trải qua, cảm nhận, bị xúc cảm, bị điều kiện vật lý
tác động).
Câu 1: I feel happiness. Chúng ta tạm dịch là:" Tôi cảm nhận được niềm
hạnh phúc."
* Còn khi feel có tính từ đứng sau, nó là một linking verb (động từ nối)
như trong thí dụ 2. Trong trường hợp này feel có nghĩa là to have the
specified physical, emotional or moral feeling (có một ảm giác cụ thể
thuộc về tinh thần, tâm sinh lý; cảm thấy).
Câu 2: I feel happy, chúng ta tạm dịch là :" Tôi cảm thấy hạnh phúc."
Cũng có trường hợp tương tự như 2 ví dụ trên qua hai câu sau đây:
1. Can you keep a secret?
Bạn có thể giữ bí mật được không?
2. There were several questions I wanted to ask but I kept silent.
Có dăm ba câu hỏi tôi muốn hỏi nhưng tôi đã làm thinh.
Ở câu 1, chúng ta thấy sau keep là danh từ secret, còn ở câu 2 sau keep
là tính từ silent
Sự khác nhau giữa match và suit
a. match (v) = to have the same colour or pattern as sth else, or to look
nice with sth else: có cùng mà hoặc cùng kiểu mẫu với một cái gì khác,
hoặc trông có vẻ đẹp khi đi cùng với một cái gì khác.
Ex: That blouse doesn’t match your skirt.
Cái áo đó không hợp với chiếc váy của chị.
b. suit (v) = to look attractive on sb: nhìn, trông hấp dẫn đối với ai.
Ex: That dress really suits you.
Chiếc áo dài đó thật sự hợp với chị.
 
Xin cho biết khi nào chúng ta dùng hear, khi nào chúng ta dùng listen
A. Từ hear có nghĩa là to receive a sound by chance or on a passive
way with your ears; to perceive by with the ears (nhận được một âm
thanh nào đó một cách thụ động bằng tai; nhận ra một âm thanh bằng
tai).
Ex: We listened but could hear nothing.
Chúng tôi đã lắng nghe nhưng chẳng nghe thấy gì cả.
Từ listen có nghĩa là: to make a concious or active effort to hear
something; to make an effort to hear sb/sth (cố gắng một cách có ý
thức hoặc tích cực để nghe cái gì; cố gắng để nghe ai/cái gì).
Ex: I love listening to music in the evening.
Tôi thích nghe nhạc vào buổi tối.
Listen! I’ve got something to tell you.
Nghe này! Tôi có điều muốn nói với bạn.
 
Sự khác biệt của các từ "Outskirts", "Suburb", "Countryside"
Outskirts: outer edges of a town (Vùng ngoài, vùng ngoại ô).
Ví dụ: Workers live in blocks or flats round the outskirts of the city.
Công nhân sống trong các căn hộ quanh vùng ngoại ô thành phố.
Suburb: an area where people live that is outside the central part of a
town or city (Vùng ngoại thành).
Ví dụ: Most people live in the suburbs and work in the centre of the town.
Nhiều người sống ở các vùng ngoại thành và làm việc ở trung tâm thành
phố.
Countryside: Land which is away from towns or cities (Nông thôn).
Ví dụ: The countryside near Ho Chi Minh City is very beautiful.
Vùng nông thôn gần thành phố Hồ Chí Minh thì rất đẹp
 
Sự khác biệt giữa "Task", "Duty", "Mission"
Task: a piece of work that has to be done (một phần của công việc phải
được làm như là một nhiệm vụ, nghĩa vụ, phận sự).
Ví dụ: Your first task will be to type these letters.
Nhiệm vụ đầu tiên của bạn là phải đánh máy mấy lá thư này.
Duty: Something you have to do because people expect you to do or you
think it’s right (một việc gì đó mà bạn phải làm bởi vì người ta mong đợi
bạn làm như là một trách nhiệm, bổn phận).
Ví dụ: To do my duty.
A soldier must do his duty.
Mission: An important task or purpose that a person or group are sent
somewhere to do (Công tác).
Ví dụ: To complete one’s mission successfully:
Hoàn thành nhiệm vụ một cách thắng lợi.
 
So sánh giữa "chance" và "opportunity"
Khi nói về một cơ hội hay một cơ may để làm một việc gì đó, thì ta có thể
dùng chance hoặc opportunity.
Ex: - I had the chance/opportunity to visit Boston.
Tôi đã có dịp viếng thăm Boston.
- I had no opportunity/chance to see him.
Tôi đã không có cơ may/cơ hội gặp ông ta.
Nhưng khi nói về một khả năng mà một việc có thể xảy ra, thì ta phải
dùng chance.
Ex: - There is a chance (= possibility) that I will see him. (not
opportunity)
Có khả năng là tôi sẽ gặp ông ta.
- What chance of success do we have? (not opportunity)
Chúng ta có khả năng thành công nhiều hay ít?
 
Giữa various và different cách dùng có giống nhau không?
Cả hai đều có nghĩa là không cùng một thứ nhưng various hàm ý nhiều
thứ không giống nhau:
Ex: The judges gave various reasons (= a number of different reasons) for
the court’s decision. [Các thẩm phán đưa ra nhiều lý do khác nhau (=
một số lý do khác nhau) về phán quyết của tòa.]
The two judges gave different reasons for the court’s decision. (= They
did not each give the same reason.) [Hai thẩm phán đưa ra những lý do
khác nhau về phán quyết của tòa. (= Mỗi người không đưa ra cùng một
lý do)].
- Không như various, different cũng có thể được sử dụng với một danh từ
số ít, và do đó nó hàm ý là danh từ (noun) này được so sánh với cái gì
khác, có thể hoặc không thể được đề cập đến:
You look different (from before) with your hair cut.
Trông cô khác đi (trước đây) với mái tóc cắt ngắn của cô.
They each wanted to see a different film (from each other).
Mỗi người trong bọn họ đều muốn xem một phim khác nhau.
Xin phân biệt và chỉ rõ cách dùng của những từ sau đây: cost, price,
charge
a. cost (n)
Chúng ta dùng cost khi nói về việc mình trả tiền cho các dịch vụ hoặc nói
về giá cả một cách chung chung mà không đề cập đến số tiền trên thực tế.
Ex: The cost of electricity is going up.
Giá điện đang tăng lên.
b. price (n) = the amount of money that you must pay in order to buy
something (số tiền chúng ta phải trả để mua một cái gì đó).
Ex: What’s the price of this radio, please?
Xin cho biết cái radio này giá bao nhiêu?
c. charge (n) = the amount of money that you must pay for using
something (số tiền chúng ta phải trả cho việc sử dụng cái gì).
Ex: Is there a charge for parking here?
Ðậu xe ở đây có phải trả tiền không?
 
Những từ sau đây: famous, well-known, distinguished, eminent,
notorious và infamous giống nhau và khác nhau như thế nào?
1. Famous giống như well-known, nhưng famous là một từ mạnh hơn và
hàm ý là được biết đến khắp một vùng rộng lớn:
Ex: The doctor, the mailman and other well-known people in the village
attended the meeting.
Bác sĩ, người đưa thư và những người nổi tiếng khác ở trong làng đã
tham dự cuộc mit tinh.
A famous movie star has come to live in our town.
Một ngôi sao điện ảnh nổi tiếng đã đến sống ở thành phố chúng ta.
2. Distinguished và eminent được sử dụng đặc biệt nói về những người
nổi tiếng về công trình quan trọng trong lĩnh vực khoa học, nghệ thuật,
v.v...
Ex: A distinguished writer.
Một văn sĩ lỗi lạc.Ebook Team
www.updatesofts.com
Create by hoangly85
An eminent scientist.
Một nhà khoa học xuất chúng.
3. Notorious có nghĩa nổi tiếng về cái xấu; infamous cũng có nghĩa là rất
xấu, nhưng không nhất thiết phải nổi tiếng:
Ex: Everyone was talking about the notorious murderer.
Mọi người đang nói về tên sát nhân khét tiếng.
She witnessed the infamous killing of an unarmed policeman.
Cô ta đã chứng kiến vụ giết bỉ ổi đối với một viên cảnh sát không vũ
trang.
 
Khi hỏi về ngày tháng ta có hai từ date và day. Xin cho biết cách dùng hai
từ này khi hỏi bằng tiếng Anh về ngày tháng.
Date dùng để hỏi ngày tháng theo dương lịch, ta thường nghe hỏi, "Hôm
nay ngày mấy rồi?” Người hỏi muốn biết hôm nay là ngày mấy theo
dương lịch. Câu hỏi bằng tiếng Anh là: “What date is today?”.
Từ day dùng để hỏi ngày thứ mấy trong tuần như người ta muốn biết hôm
nay là thứ mấy trong tuần thì người ấy phải hỏi: “What day is today?”
Sau đây mời các bạn đọc hai mẫu đàm thoại nhỏ này để hiểu rõ nghĩa từ
day và date được dùng để hỏi về ngày.
1. A: What date is today? (or: What date is this?)
Hôm nay là ngày mấy?
B: It’s May 29 (or: Today is May 29.)
Hôm nay là ngày 29 tháng 5.
2. A: What day is it? (or: What day is today?)
Hôm nay thứ mấy?
B: It’s Saturday (or: Today is Saturday.)
Hôm nay là thứ Bảy.
 
Khi muốn nói dâng tặng người tôi yêu thương cái gì đó, tôi dùng verb
offer hoặc donate tỏ vẻ trân trọng có được không?
1. Offer có nghĩa là dâng, tặng. Nhưng thường người ta dùng từ này đối
với Vua Chúa, Thượng Ðế hay Thần Linh.
Ex: A calf was offered up as a sacrifice to the Goddess.Ebook Team
www.updatesofts.com
Create by hoangly85
Một con bê đã được cúng làm vật tế cho nữ thần.
2. Donate cũng có nghĩa là hiến, tặng, nhưng từ này thường được dùng
khi ta muốn nói việc tặng (tiền, hàng hóa, v.v...) cho một tổ chức nào đó,
nhất là một tổ chức từ thiện.
Ex: They donated large sums to relief organizations.
Họ đã tặng những món tiền lớn cho các tổ chức từ thiện.
Trong quan hệ đời thường chúng ta với nhau, khi muốn nói tặng ai cái gì
đó, ta chỉ cần dùng động từ give là đủ.
Ex: I’d like to give you this lacquer.
Tôi muốn tặng ông tấm sơn mài này.
My mother gave me a birthday gift.
Mẹ tôi đã tặng tôi một món quà sinh nhật.
Tóm lại, khi muốn nói tặng ai cái gì ta không dùng offer hay donate mà
dùng give là đủ.
 
Cách dùng hai động từ do và make
Hai động từ do và make có nghĩa rất giống nhau nên người sử dụng tiếng
Anh như một ngoại ngữ nhiều khi lúng túng không biết chọn động từ nào
cho đúng. Có một số nguyên tắc có thể giúp ta lựa chọn khi nào nên dùng
do và khi nào nên dùng make nhưng cách tốt nhất đối với người học
tiếng Anh là nên tập sử dụng cho nhuần nhuyễn những ngữ, những cụm
từ trong đó có do và make cho đến khi hình thành thói quen sử dụng để
không phải dịch từ tiếng mẹ đẻ ra tiếng Anh rồi lúng túng không biết nên
chọn động từ nào. Thực hành nhiều giúp ta có thói quen sử dụng những
cụm từ như do homework/housework/business hoặc make a mistake/ a
noise/money/ love/ a bed... một cách dễ dàng.
Sau đây là một vài nguyên tắc:
1. Chúng ta dùng do khi chúng ta nói đến một hành động, một hoạt động
(an activity) mà không nói rõ việc gì.
Ex: Do something. Don't just sit there. I don't know what to do.
What are you doing? I like doing nothing.
2. Do là động từ chúng ta phải chọn khi chúng ta muốn nói đến công việc
hay việc làm (work job).
Ex: I'm not going to do any work today. I want to relax.
I dislike doing housework. I hate doing the cooking, cleaning and
washing up.
We should hire a maid to do all the boring jobs.
3. Chúng ta dùng động từ make khi chúng ta muốn diễn tả ý tạo ra, làm
ra (creation, construction) một cái gì đó.
Ex: I've just made a cake for my mother's birthday.
My father and I once made a boat.
Let's make a plan for our summer holiday.
4. Ðộng từ make được dùng rất thường xuyên trong các mẫu câu sau đây:
Make+ Object + Adj
Ex: Make something more beautiful/ large...
Make somebody happy/ angry/...
Make + Object+ Verb (infinitive without to)
Ex: The custom officer make Sally open her suitcase
The long trip made all of us feel exhausted.
5. Trong nhiều trường hợp khác không có qui tắc gì rõ ràng có thể giúp
chúng ta chọn dùng do hay make. Khi không chắc chắn ta nên tra từ điển
để tìm ra cách dùng đúng. Tốt hơn hết ta nên học thuộc và dùng cho quen
thuộc các ngữ sau đây với do và make:
- Do good/ harm/ business/ a favour/ a good turn
- Make a mistake/ a decision/ a suggestion/ an offer/ a plan/
arrangements/ an attempt/ an effort/ an excuse/ an exception/ money/ a
profit/ love/ war/ peace.
- Make the best of... /the most of.../ a habit of.../
 
Xin nói về cách dùng của each, every, both
1. Both được dùng cho 2 người hoặc 2 vật gộp lại với nhau. Each được
dùng cho bất cứ số người hoặc vật tách rời nhau; và every được dùng cho
cả một nhóm.Ebook Team
www.updatesofts.com
Create by hoangly85
Both my children (=I have 2 children) go to the same school. [Cả hai đứa
con của tôi (=tôi có 2 đứa con) đều đi học cùng một trường.
Each of my children (= I have two or more children) goes to a different
school.
Mỗi con tôi (= tôi có 2 con hoặc nhiều hơn) đi học khác trường nhau.
Each child in the class gave different answer.
Mỗi đứa trẻ ở trong lớp đưa ra một câu trả lời khác nhau.
Every child in the class passed the examination.
Mọi đứa trẻ ở trong lớp đều thi đậu.
2. Both luôn luôn có động từ ở số nhiều; every luôn luôn có động từ ở số
ít:
Both our children go to the local school.
Cả hai đứa con của chúng tôi đều đi học ở trường của địa phương.
Every child in this street goes to the local school.
Mọi đứa trẻ trong phố này đều đi học ở trường của địa phương.
Each thường có động từ ở số ít trừ khi nó đứng sau chủ ngữ (subject) số
nhiều.
Each has his own room.
Mỗi người có phòng riêng của mình.
They each have their own rooms.
Họ có phòng riêng của từng người.
3. Every không thể được sử dụng trong những câu có các cụm từ như:
Both/Each of the boys.../The boys both/each...
 
“Make noise” hay “Make a noise” có đồng nghĩa với nhau không hay
chúng khác nhau? Xin cho biết nghĩa cụm từ này khi sử dụng
Make noise và Make a noise đều có nghĩa chung là gây nên tiếng động.
Vì noise là một danh từ đếm được (countable noun) nên nó có nghĩa là
một tiếng động nào đó (khá to).
Ví dụ: - Don’t make noise! The baby is sleeping!
Đừng làm ồn! Bé đang ngủ!
- They did not make a noise. (While the baby was sleeping.)
Chúng không gây tiếng động nào.
Tuy 2 cụm từ này được sử dụng như nhau nhưng make noise thì được sử
dụng trong American English. Em có thể để ý những chi tiết nhỏ này để
biết được nguồn gốc đoạn văn mình đang đọc mà hòa mình vào văn hóa
đó để hiểu ý tác giả muốn diễn đạt
 
Clothes, cloth, clothing, dress, đều là những từ chỉ về quần áo. Xin giải
thích giùm cách dùng những từ này như thế nào?
- Clothes là từ thông thường được dùng cho tất cả mọi loại quần áo mà
người ta mặc (như sơ mi và áo dài), và cloth là những loại vải khác nhau
hoặc là material (nguyên liệu như len và cotton).
Ex: He spends a lot of money on clothes.
Ông ấy chi tiêu nhiều tiền vào quần áo.
She’s got some lovely clothes.
Cô ấy đã có một số quần áo dễ thương.
How much cloth/ material will I need to make a pair of pants?
Tôi sẽ cần bao nhiêu vải để may một cái quần?
- Clothing là một từ trang trọng hơn để chỉ quần áo.
- Dress là một loại quần áo mặc ngoài của phụ nữ và các cô gái, nhưng
trong một số thành ngữ, dress (khi dress là danh từ không đếm được) có
thể có nghĩa là một loại quần áo đặc biệt nào đó:
Ex: What a pretty dress she’s wearing today!
Cái áo dài cô ấy mặc hôm nay mới dễ thương làm sao!
My parents had to wear formal evening dress to go to the company
dinner.
Cha mẹ tôi phải mặc y phục dạ hội trang trọng để đi dự tiệc của công ty.
 
Thơ học từ vựng tiếng Anh
Hear là nghe watch là xem
Electric là điện còn lamp bóng đèn
Praise có nghĩa ngợi khen
Crowd đông đúc, lấn chen hustle
Capital là thủ đô
City thành phố, local địa phương
Country có nghĩa quê hương
Field là đồng ruộng, vườn là garden
Chốc lát là chữ moment
Fish là con cá, chicken gà tơ
Naive có nghĩa ngây thơ
Poet thi sĩ, great writer văn hào
Tall có nghĩa là cao
Short là ngắn thấp, chào thì là hi
Mắc cỡ lại là chữ shy
Life là sự sống, pased away qua đời
Shed tears có nghĩa lệ rơi
Sunny ánh nắng, bầu trời sky
Tomorrow là ngày mai
Hoa sen lotus, hoa lài jasmine
Madman có nghĩa người điên
Private có nghĩa là riêng của mình
Cảm giác là chữ feeling
Camera máy ảnh, hình là photo
Động vật là animal
Big là to lớn, little nhỏ nhoi
Elephant là con voi
Goby cá bống, cá mòi sardine
Mỏng manh thì là chữ thin
Cổ là chữ neck, còn chin cái cằm
Visit có nghĩa viếng thăm
Lie down có nghĩa là nằm nghỉ ngơi
Rat con chuột, bat con dơi
Separate có nghĩa tách rời, chia ra
Gift thì có nghĩa món quà
Guest thì là khách, chủ nhà house owner
Bệnh ung thư là cancer
Lối ra exit, enter đi vào
Up lên, còn xuống là down
Beside bên cạnh, about khoảng
Stop có nghĩa là ngừng
Ocean là biển, rừng là jungle
Cửa sổ là chữ window
Special đặc biệt, normal thường thôi
Lazy làm biếng quá rồi
Em xin finish cái này ở đây !
Thơ học từ vựng tiếng Anh 2
 
HUSBAND là đức ông chồng
DADDY cha bố, PLEASE DON'T xin đừng
DARLING tiếng gọi em cưng
MERRY vui thích cái sừng là HORN
LONG dài , SHORT ngắn, TALL cao
HERE đây, THERE đó, WHICH nào, WHERE đâu
SENTENCE có nghĩa là câu
LESSON bài học ,RAINBOW cầu vòng
HUSBAND là đức ông chồng
DADDY cha bố, PLEASE DON'T xin đừng
DARLING tiếng gọi em cưng
MERRY vui thích cái sừng là HORN
Rách rồi xài đỡ chữ TORN
TO SING là hát A SONG một bài
Nói sai sự thật TO LIE
GO đi, COME đến, một vài là SOME
Đứng STAND, LOOK ngó, LIE nằm
FIVE năm, FOUR bốn, HOLD cầm, PLAY chơi
ONE LIFE là một cuộc đời
HAPPY sung sướng, LAUGH cười, CRY kêu
LOVER đích thực người yêu
CHARMING duyên dáng, mỹ miều GRACEFUL
Mặt trăng là chữ THE MOON
WORLD là thế giới , sớm SOON, LAKE hồ
Dao KNIFE, SPOON muỗng, cuốc HOE
Đêm NIGHT, DARK tối, khổng lồ là GIANT
GAY vui, DIE chết, NEAR gần Ebook Team
www.updatesofts.com
Create by hoangly85
SORRY xin lỗi , DULL đần, WISE khôn
BURY có nghĩa là chôn
OUR SOULS tạm dịch linh hồn chúng ta
Xe hơi du lịch là CAR
SIR ngài, LORD đức, thưa bà MADAM
THOUSAND là đúng mười trăm
Ngày DAY , tuầ n WEEK, YEAR năm, HOUR giờ
WAIT THERE đứng đó đợi chờ
NIGHTMARE ác mộng, DREAM mơ , PRAY cầu
Trừ ra EXCEPT, DEEP sâu
DAUGHTER con gái, BRIDGE cầu, POND ao
ENTER tạm dịch đi vào
Thêm FOR tham dự lẽ nào lại sai
SHOULDER cứ dịch là vai
WRITER văn sĩ, cái đài RADIO
A BOWL là một cái tô
Chữ TEAR nước mắt ,TOMB mồ MISS cô
May khâu dùng tạm chữ SEW
Kẻ thù dịch đại là FOE chẳng lầm
SHELTER tạm dịch là hầm
Chữ SHOUT la hét, nói thầm WHISPER
WHAT TIME là hỏi mấy giờ
CLEAR trong, CLEAN sạch, mờ mờ là DIM
Gặp ông ta dịch SEE HIM
SWIM bơi ,WADE lội, DROWN chìm chết trôi
MOUNTAIN là núi, HILL đồi
VALLEY thung lũng, cây sồi OAK TREE
Tiền xin đóng học SCHOOL FEE
Cho tôi dùng chữ GIVE ME chẳng lầm
TO STEAL tạm dịch cầm nhầm
Tẩy chay BOYCOTT, gia cầm POULTRY
CATTLE gia súc , ong BEE
SOMETHING TO EAT chút gì để ăn
LIP môi, TONGUE lưỡi , TEETH răng
EXAM thi cử, cái bằng LICENSE.
 
Bài tin liên quan
Chính phủ điện tử
Lễ bế giảng năm học 2018 - 2019

Lễ bế giảng năm học 2018 - 2019

    Sáng ngày 25/05/2019, trường THPT Trần Hưng Đạo tổ chức lễ bế giảng năm học 2018 - 2019, nhằm tổng kết năm học, tuyên dương khen thưởng tập thể, cá nhân đã có nhiều thành tích ...
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 1
Hôm qua : 20
Tháng 02 : 725
Năm 2020 : 1.783